Van an toàn: nguyên lý, set pressure và cách tính chọn công suất xả

Giải thích set pressure, MAWP, overpressure, relieving pressure, backpressure và quy trình tính chọn công suất xả van an toàn.

Người tổng hợp: minhhai.vu

Ảnh van thực tế tham khảo

Cụm van an toàn Bopp & Reuther trong thực tế
Hình 1. Cụm van an toàn Bopp & Reuther trong thực tế. Nguồn: CEphoto, Uwe Aranas. (2014). Cologne Germany Bopp&Reutter-Safety-Relief-Valve-01.jpg [Ảnh]. Wikimedia Commons. https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Cologne_Germany_Bopp%26Reutter-Safety-Relief-Valve-01.jpg. Giấy phép CC BY-SA 3.0: https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0. Xem ảnh gốc · CC BY-SA 3.0
Van an toàn oxy lắp trên đường ống
Hình 2. Van an toàn oxy lắp trên đường ống. Nguồn: Rasi57 at German Wikipedia. (n.d.). Oxygen-Safetyvalve.jpg [Ảnh]. Wikimedia Commons. https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Oxygen-Safetyvalve.jpg. Giấy phép CC BY-SA 3.0: http://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/. Xem ảnh gốc · CC BY-SA 3.0

Van an toàn bảo vệ điều gì?

Van an toàn tự mở khi áp suất đạt giá trị đặt để xả lưu chất và giới hạn áp suất của thiết bị. Lò xo tạo lực giữ đĩa trên seat; áp lực dưới đĩa tăng đến ngưỡng sẽ thắng lực lò xo. Khi áp giảm đủ, van đóng lại. Đây là thiết bị bảo vệ cuối, không phải van điều khiển áp suất thông thường.

Các khái niệm không được nhầm

  • NWP: áp suất vận hành bình thường.
  • MAWP: áp suất làm việc cho phép lớn nhất của thiết bị.
  • Set pressure: áp suất van bắt đầu nâng.
  • Overpressure: phần áp tăng trên set pressure để van đạt công suất xả.
  • Relieving pressure: set pressure cộng overpressure theo điều kiện tính.
  • Blowdown: chênh lệch giữa áp mở và áp reseat.
  • Backpressure: áp phía xả, gồm phần thường trực và phần phát sinh khi xả.

Hai ràng buộc của set pressure

Set pressure phải đủ thấp để relieving pressure không làm hệ thống vượt áp tích lũy cho phép, đồng thời đủ cao hơn NWP để van đóng ổn định và không xì/chattering. Spirax Sarco nêu rõ set pressure không được lớn hơn MAWP và phải xét quan hệ với MAAP, overpressure và blowdown. [1]

Công suất xả phải theo kịch bản xấu nhất

Không chọn van an toàn bằng DN đường ống. Trước hết xác định tất cả nguyên nhân quá áp: van điều khiển hỏng mở, cháy ngoài, blocked outlet, giãn nở nhiệt, phản ứng, lỗi trao đổi nhiệt hoặc nguồn áp cao thông sang. Tính tải xả cho từng kịch bản theo tiêu chuẩn áp dụng, rồi chọn trường hợp chi phối.

Van phải xả đủ tải để áp trong thiết bị không vượt MAAP. Sau khi có lưu lượng yêu cầu, dùng công thức/biểu đồ được chứng nhận của nhà sản xuất với môi chất, relieving pressure, nhiệt độ, backpressure và hệ số hiệu chỉnh. [2]

Backpressure và kiểu bonnet

Backpressure biến thiên có thể làm thay đổi lực tác dụng lên disc và công suất. Balanced bellows được dùng trong một số ứng dụng để giảm ảnh hưởng, nhưng bellows có giới hạn và đường vent riêng. Xả khí độc hoặc dễ cháy cần hệ thống kín, không thể dùng cấu hình xả thẳng khí quyển chỉ vì cùng kích thước.

Lắp đặt quyết định hiệu năng

Đường vào phải ngắn và hạn chế tổn thất để tránh chattering. Đường xả cần support độc lập, thoát condensate và không truyền tải trọng lên thân van. Không đặt van cô lập có thể vô tình khóa giữa thiết bị và PSV nếu thiết kế/quy trình không kiểm soát. Spirax Sarco cũng nhấn mạnh seat tightness phụ thuộc cả thiết kế, lắp đặt và vận hành. [3]

Hồ sơ tính chọn tối thiểu

Ghi thiết bị được bảo vệ, MAWP/MAAP, NWP, set pressure, overpressure, relieving pressure, môi chất và trạng thái pha, nhiệt độ, tải xả, backpressure, tiêu chuẩn, orifice, hệ số xả chứng nhận và cấu hình inlet/outlet. Tính toán PSV phải được kỹ sư có thẩm quyền kiểm tra theo tiêu chuẩn dự án; bài viết này là hướng dẫn thu thập dữ liệu, không thay thế thiết kế an toàn.

Tài liệu tham khảo (APA 7)

  1. Spirax Sarco. (n.d.). Spirax Sarco – Safety Valve Selection. Truy cập ngày 16/10/2026, từ https://www.spiraxsarco.com/learn-about-steam/safety-valves/safety-valve-selection
  2. Spirax Sarco. (n.d.). Spirax Sarco – Safety Valve Sizing. Truy cập ngày 16/10/2026, từ https://www.spiraxsarco.com/learn-about-steam/safety-valves/safety-valve-sizing
  3. Spirax Sarco. (n.d.). Spirax Sarco – Safety Valve Installation. Truy cập ngày 16/10/2026, từ https://www.spiraxsarco.com/learn-about-steam/safety-valves/safety-valve-installation
  4. Matthews, C. (Ed.). (2004). A quick guide to pressure relief valves (PRVs). Wiley. Thông tin xuất bản
  5. Smith, P., & Zappe, R. W. (2004). Valve selection handbook: Engineering fundamentals for selecting the right valve design for every industrial flow application (5th ed.). Gulf Professional Publishing. https://doi.org/10.1016/B978-0-7506-7717-2.X5000-7
  6. CEphoto, Uwe Aranas. (2014). Cologne Germany Bopp&Reutter-Safety-Relief-Valve-01.jpg [Ảnh]. Wikimedia Commons. https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Cologne_Germany_Bopp%26Reutter-Safety-Relief-Valve-01.jpg. Giấy phép CC BY-SA 3.0.
  7. Rasi57 at German Wikipedia. (n.d.). Oxygen-Safetyvalve.jpg [Ảnh]. Wikimedia Commons. https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Oxygen-Safetyvalve.jpg. Giấy phép CC BY-SA 3.0.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *